Cuộc cạnh tranh giữa 3 mẫu MPV tại Việt Nam

– Nissan Grand Livina ra mắt, cùng với hai mẫu Toyota Innova và Kia Carens, khiến thị trường xe đa dụng (MPV) tại Việt Nam trở nên đa dạng và sôi động hơn.

Toyota Innova kể từ khi ra đời vào năm 2006 cho đến nay vẫn là mẫu MPV được ưa chuộng và bán chạy nhất thị trường Việt Nam. Kia New Carens, có mặt trên thị trường sau đó không lâu, do Trường Hải phân phối, nhưng đến nay vẫn chưa thực sự là đối thủ xứng tầm của Innova tại thị trường trong nước. Giờ đây, khi Nissan Grand Livina chính thức ra mắt, phân khúc MPV tại thị trường Việt Nam trong thời gian tới hứa hẹn sôi động hơn.
Các mẫu MPV này đều có 2 phiên bản: một số sàn và một số tự động. Khi thực hiện phép so sánh trong bài viết này, chúng tôi chỉ đưa ra thông số của Innova G và Innova V, tương ứng với dòng Carens 2.0 do Trường Hải lắp ráp và Livina 1.8. Các dòng Innova J, Carens 1.6l  hay Carens máy dầu… có sự khác biệt lớn về động cơ và trang thiết bị nên sẽ không nằm trong phạm vi so sánh của bài viết này.

Kích thước

Toyota Innova có kích thước 4.580 x 1.770 x 1.745 mm (dài, rộng, cao), chiều dài cơ sở 2.750mm, khoảng sáng gầm xe 191 mm, trọng lượng không tải 1.565 – 1.585kg, dung tích bình nhiên liệu 55 lít, sử dụng bánh kích thước 15”.

Kia Carens có kích thước 4.545 x 1.800 x 1.650 mm, chiều dài cơ sở 2.700 mm, khoảng sáng gầm xe 156 mm, trọng lượng không tải 1.547 – 1.567kg, dung tích bình nhiên liệu 55 lít, sử dụng bánh kích thước 17”.Nissan Livina có kích thước 4.420 x 1.690 x 1.590 mm (dài, rộng, cao), chiều dài cơ sở 2.600 mm, khoảng sáng gầm xe 180 mm, trọng lượng không tải 1.260 -1.280 kg, dung tích bình nhiên liệu 52 lít, sử dụng bánh kích thước 15”. Livina sử dụng khung liền khối.

Trong ba mẫu MPV, Livina có kích thước nhỏ nhất. Nissan thiết kế đây là xe 7 chỗ, nhưng thực tế chỉ có thể tạo thoải mái nếu ngồi 6 người lớn.

Động cơ

Innova sử dụng động cơ 2.0L, đáp ứng tiêu chuẩn khí thải Euro II, cho công suất tối đa 134 mã lực tại 5.600 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 182 Nm tại 4.000 vòng/phút, đi cùng hộp số tự động 4 cấp hoặc số sàn 5 cấp.

Carens sử dụng động cơ 2.0L, đáp ứng tiêu chuẩn khí thải Euro II, cho công suất tối đa 145 mã lực tại 6.000 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 188 Nm tại 4.250 vòng/phút, đi với hộp số tự động 4 cấp hoặ số sàn 5 cấp.

Livina sử dụng động cơ 1.8L, đáp ứng tiêu chuẩn khí thải Euro III, cho công suất tối đa 126 mã lực tại 5.200 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 174 Nm tại 4.800 vòng/phút, đi cùng hộp số tự động 4 cấp hoặc số sàn 6 cấp.

Trong ba mẫu xe trên, Carens của Kia có chỉ số công suất và lực kéo tốt nhất. Tuy nhiên, Nissan Livina lại có tỷ số giữa công suất máy/khối lượng xe tốt hơn 0,1 (Innova có tỷ số 0,085 và Carens là 0,093). Do đó trong thực tế, mỗi xe có một thế mạnh riêng tuỳ trường hợp cụ thể.

Trang thiết bị an toàn

Innova được trang bị đèn sương mù, túi khí hàng ghế trước, hệ thống phanh đĩa phía trước và phanh tang trống phía sau kết hợp hệ thống chống bó cứng phanh ABS, cột lái tự đổ, cảnh báo lùi…

Carens được trang bị đèn sương mù, túi khí cho lái xe, hệ thống phanh đĩa trước/sau kết hợp hệ thống chống bó cứng phanh ABS.

Livina trang bị đèn sương mù, túi khí cho hàng ghế trước, hệ thống phanh đĩa trước/sau kết hợp hệ thống chống bó cứng phanh ABS, hệ thống phân bổ lực phanh điện tử EBD, hệ thống hỗ trợ phanh khẩn cấp BA.

Mẫu ra mắt sau cùng trên thị trường xe đa dụng Việt Nam, Nissan Livina, có trang bị an toàn đầy đủ hơn các đàn anh, đặc biệt là Innova phiên bản tiêu chuẩn chỉ với phanh đĩa phía trước, còn Carens chỉ trang bị túi khí cho người lái.

Trang thiết bị nội thất

Toyota trang bị cho Innova phiên bản số sàn nội thất nỉ và bản số tự động nội thất da. Bên cạnh đó là hệ thống điều hòa chỉnh cơ với hai giàn lạnh, gương chiếu hậu mạ crôm, chỉnh điện (bản số tự động có tích hợp đèn báo rẽ), đèn báo phanh trên cao, các hàng ghế phía sau có thể gập được, khóa điều khiển từ xa. Trang thiết bị giải trí với ổ 1 đĩa CD.

Carens được trang bị ghế vải ở cả hai phiên bản số tự động và số sàn. Hệ thống điều hòa tự động với cửa gió cho các hàng ghế sau, hệ thống gương chiếu hậu có thể chỉnh và gập bằng điện, đèn phanh trên cao, các hàng ghế sau có thể gập được, khóa điều khiển từ xa, cửa sổ trời điều khiển điện, giá đỡ hành lí trên nóc. Trang thiết bị giải trí với ổ 1 đĩa CD có hỗ trợ MP3, USB, iPod.

Livina trang bị cho phiên bản số sàn nội thất bằng nỉ và bằng da cho phiên bản số tự động. Hệ thống điều hòa chỉnh cơ, có hệ thống sưởi nhưng không có cửa gió phía sau, hệ thống gương chiếu hậu chỉnh điện, đèn phanh trên cao, các hàng ghế sau gập được, khóa điều khiển từ xa, hệ thống cảm biến gạt nước tự động trước/sau. Trang thiết bị giải trí gồm ổ 1 đĩa CD.

Giá cả và chế độ bảo hành

Toyota Innova phiên bản số tự động (V) có giá bán 722 triệu đồng và 653 triệu đồng cho phiên bản số sàn (G). Chế độ bảo hành 3 năm hoặc 100.000 km tùy điều kiện nào đến trước.

Kia Carens số tự động có giá bán 555 triệu đồng và 535 triệu đồng cho phiên bản số sàn. Chế độ bảo hành 2 năm hoặc 50.000 km tùy điều kiện.

Nissan Livina số tự động có giá bán 659 triệu đồng và 611 triệu đồng cho phiên bản số sàn. Chế độ bảo hành 3 năm hoặc 100.000 km tùy điều kiện.

Tất cả giá trên là đã bao gồm thuế GTGT.

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s